TrangEdu

Đề thi môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Đề thi môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Đề thi môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đã được công bố sau khi thí sinh kết thúc thời gian làm bài theo quy định. TrangEdu cập nhật đề thi chính thức môn Vật lí để học sinh, phụ huynh và giáo viên tiện theo dõi, đối chiếu và tham khảo.

Dưới đây là đề thi môn Vật lí tốt nghiệp THPT năm 2026, mã đề 0211.

Thông tin đề thi môn Vật lí tốt nghiệp THPT năm 2026

  • Kỳ thi: Tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Môn thi: Vật lí
  • Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp đúng/sai và trả lời ngắn
  • Thời gian làm bài: 50 phút
  • Mã đề: 0211
  • Số trang: 4 trang

Đề thi môn Vật lí năm 2026 gồm các câu hỏi thuộc nhiều mảng kiến thức quen thuộc như điện từ học, khí lí tưởng, nhiệt học, phóng xạ, cảm ứng điện từ, dòng điện xoay chiều và các bài toán vận dụng thực tế.

Đề thi môn Vật lí tốt nghiệp THPT năm 2026 mã đề 0211

Dưới đây là đề thi chính thức môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, mã đề 0211.

Đề thi Vật lý mã 0211 trang 1

Đề thi Vật lý mã 0211 trang 2

Đề thi Vật lý mã 0211 trang 3

Đề thi Vật lý mã 0211 trang 4

Đáp án tham khảo môn Vật lí tốt nghiệp THPT năm 2026

TrangEdu cập nhật gợi ý đáp án môn Vật lí tốt nghiệp THPT năm 2026 mã đề 0211 để học sinh tham khảo và đối chiếu sau khi hoàn thành bài thi.

Gợi ý đáp án của TrangEdu

Phần I: Câu 1 đến câu 18

1D 2C 3C 4D 5A 6A
7C 8B 9B 10D 11A 12D
13C 14C 15A 16A 17B 18A

Phần II: Đúng/Sai

Câu a b c d
1 Đúng Sai Sai Đúng
2 Đúng Đúng Sai Sai
3 Sai Sai Sai Đúng
4 Đúng Sai Sai Đúng

Viết gọn:

  • Câu 1: Đ S S Đ
  • Câu 2: Đ Đ S S
  • Câu 3: S S S Đ
  • Câu 4: Đ S S Đ

Phần III. Trả lời ngắn

  • Câu 1: 2,52
  • Câu 2: 0,16
  • Câu 3: 11,6
  • Câu 4: 10,4
  • Câu 5: 0,11
  • Câu 6: 6,19

Hướng dẫn giải đề chi tiết

Phần I

Câu 1. Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra trong mạch kín có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch.

Chọn D.

Câu 2. Khối khí lí tưởng dãn nở đẳng áp, tức là áp suất không đổi.

Theo phương trình trạng thái: V / T = hằng số

Khi khí dãn nở, thể tích tăng nên nhiệt độ cũng tăng. Với khí lí tưởng, nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ nên nội năng tăng.

Chọn C

Câu 3. Hai cực từ cùng loại của hai nam châm đẩy nhau.

Chọn C

Câu 4. Cùng truyền một nhiệt lượng Q cho hai vật có cùng khối lượng m: Q=mcΔT

Suy ra: ΔT = Q / mc

Chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn thì độ biến thiên nhiệt độ lớn hơn.

Chọn D

Câu 5. Dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian theo dạng sin hoặc cos.

Chọn A

Câu 6. Khi nước đang sôi, tiếp tục cung cấp nhiệt thì nhiệt độ nước vẫn giữ ở 100∘C cho đến khi cạn. Nhiệt lượng cung cấp dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước trong quá trình hóa hơi.

Chọn A

Câu 7. Nguồn phóng xạ dùng trong y tế có thể sử dụng trong bao lâu phụ thuộc vào độ mạnh yếu của nguồn tại mỗi lần chiếu xạ và cách sử dụng nguồn theo từng lần mở bình.

Chọn C

Câu 8. Hai hạt nhân có năng lượng liên kết bằng nhau. Hạt nhân X có số nucleon lớn hơn hạt nhân Y nên năng lượng liên kết riêng của X nhỏ hơn của Y.

Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn hơn thì bền vững hơn.

Vậy hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

Chọn B

Câu 9. Khí lí tưởng bị nén trong xilanh kín và cách nhiệt. Vì xilanh cách nhiệt nên Q = 0. Khi khí bị nén, ngoại lực thực hiện công lên khí, làm nội năng của khí tăng.

Chọn B

Câu 10. Có sự truyền nhiệt từ vật X sang vật X, nên theo cách diễn đạt trong đề, vật Y là vật có khả năng truyền nhiệt cho X.

Trong các phương án đã cho, đáp án phù hợp nhất là:

Chọn D

Lưu ý: nói chặt chẽ theo vật lí, vật không “chứa nhiệt lượng”; nhiệt lượng là phần năng lượng truyền từ vật này sang vật khác do chênh lệch nhiệt độ.

Câu 11. Định luật Boyle mô tả quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.

Chọn A

Câu 12. Khối khí không có hình dạng xác định và cũng không có thể tích xác định. Khí chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.

Chọn D

Câu 13. Electron chuyển động tròn đều trong từ trường đều do tác dụng của lực từ. Lực từ luôn vuông góc với vận tốc nên không sinh công.

Chọn C

Câu 14. Các phân tử khí lí tưởng chuyển động hỗn loạn và va chạm vào thành bình gây ra áp suất.

Chọn C

Câu 15. Một electron đứng yên vẫn tạo ra điện trường, nhưng không tạo ra từ trường do không có chuyển động tạo dòng điện.

Chọn A

Câu 16. Quá trình đẳng tích có thể tích không đổi:

A = pΔV = 0

Do đó công mà khối khí nhận được bằng không.

Chọn A.

Câu 17. Trong y học, đồng vị phóng xạ đưa vào cơ thể nên có chu kì bán rã ngắn để giảm thời gian tồn tại của chất phóng xạ trong cơ thể.

Chọn B.

Câu 18. Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.

Chọn A

Phần II. 

Câu 1. Một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện đặt trong từ trường đều.

a) Đúng

Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với đoạn dây và vuông góc với đường sức từ.

b) Sai

Độ lớn lực từ: F = BIlsinα

Khi tăng cường độ dòng điện I, lực từ tăng. Vì vậy nói không có lực tác dụng lên đoạn dây là sai.

c) Sai

Khi thay đổi góc α trong mặt phẳng chứa đoạn dây và đường sức từ, độ lớn lực từ thay đổi. Tuy nhiên phương của lực từ vẫn vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây và đường sức từ.

d) Đúng

Lực từ có độ lớn: F = BIlsinα

Lực cực đại khi sinα = 1

tức là đoạn dây vuông góc với đường sức từ.

-> Câu 1: Đ S S Đ

Câu 2. Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford.

a) Đúng 

Phần lớn hạt alpha đi thẳng qua lá vàng, một số ít bị lệch hướng hoặc tán xạ với các góc khác nhau.

b) Đúng

Kết quả thí nghiệm cho thấy nguyên tử không có cấu tạo như mô hình nguyên tử của Thomson.

c) Sai

Kết quả thí nghiệm cho thấy nguyên tử không có cấu tạo như mô hình nguyên tử của Thomson.

d) Sai

Thí nghiệm Rutherford chứng minh nguyên tử có hạt nhân nhỏ, mang điện dương ở tâm. Nó không chứng minh các electron chuyển động theo quỹ đạo đứng quanh hạt nhân như phát biểu đã nêu.

-> Câu 2: Đ Đ S S

Câu 3. Xilanh cách nhiệt, pittông cách nhiệt, không ma sát. Làm dịch chuyển pittông để nén khí ở ngăn 1.

a) Sai

Xilanh cách nhiệt, pittông cách nhiệt, không ma sát. Làm dịch chuyển pittông để nén khí ở ngăn 1.

b) Sai

Khí ở ngăn 1 bị nén nên nhận công từ pittông. Khí ở ngăn 2 bị giãn ra nên không đồng thời nhận công từ pittông như khí ở ngăn 1.

c) Sai

Khí ở ngăn 2 biến đổi đoạn nhiệt khi bị giãn ra nên nội năng thay đổi, không thể kết luận nội năng không đổi chỉ vì ngăn được cách nhiệt.

d) Đúng

Khí ở ngăn 1 bị nén đoạn nhiệt nên nhiệt độ tăng.

-> Câu 3: S S S Đ

Câu 4. Công thức xác định nhiệt dung riêng: c = Q / mΔT

Trong thí nghiệm, dây điện trở tỏa nhiệt nhờ dòng điện có cường độ I, hiệu điện thế U, thời gian cấp điện Δt.

a) Đúng

Nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra: Q = U I Δt

Khi Δt càng lớn, nhiệt lượng tỏa ra càng lớn.

b) Sai

Trong thực tế, không phải toàn bộ nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra đều dùng để làm nóng nước. Một phần nhiệt lượng có thể bị hao phí ra môi trường hoặc làm nóng dụng cụ.

c) Sai

Khi nhiệt độ của nước càng cao so với môi trường, sự thất thoát nhiệt ra môi trường thường càng lớn, không phải càng nhỏ.

d) Đúng

Khi nhiệt độ của nước càng cao so với môi trường, sự thất thoát nhiệt ra môi trường thường càng lớn, không phải càng nhỏ.

-> Câu 4: Đ S S Đ

Phần III

Câu 1. 

Câu 1 phần III đề thi vật lý thpt năm 2026

Câu 2.

Câu 2 phần III đề thi vật lý thpt năm 2026

Câu 3. 

Câu 3 phần III đề thi vật lý thpt năm 2026

Câu 4.

Câu 4 phần III đề thi vật lý thpt năm 2026

Câu 5.

Câu 5 phần III đề thi vật lý thpt năm 2026

Đáp án câu 5: 0,11 kJ

Câu 6. 

Câu 6 phần III đề thi vật lý thpt năm 2026

Khi xem đáp án, thí sinh cần kiểm tra đúng mã đề trước khi so sánh kết quả. Đáp án tham khảo chỉ có giá trị hỗ trợ ước lượng kết quả, kết quả chính thức căn cứ theo dữ liệu chấm thi của kỳ thi.